THÔNG TIN TUYỂN SINH TỔNG HỢP

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HOA SEN

Năm 2018

: (028) 7309.1991
:
: Số 8 Nguyễn Văn Tráng, Quận 1, Tp. HCM.-- Xem bản đồ
:

Bạn có muốn

THÔNG TIN TUYỂN SINH NĂM 2018

Đối tượng tuyển sinh

Trường tuyển sinh đối với các thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương theo quy định của Bộ GDĐT và có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành; đối với người khuyết tật được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công nhận, Hiệu trưởng trường sẽ xem xét, quyết định cho dự tuyển sinh vào các ngành học phù hợp với tình trạng sức khỏe.

Tùy theo phương thức tuyển sinh của trường, thí sinh sẽ có thêm yêu cầu về điều kiện tuyển sinh phù hợp cho từng phương thức.

Phạm vi tuyển sinh

Trường tổ chức tuyển sinh trong phạm vi cả nước, không giới hạn độ tuổi và năm tốt nghiệp của thí sinh tham gia tuyển sinh vào trường.

Phương thức tuyển sinh

Năm 2018, trường tổ chức tuyển sinh bằng cách xét tuyển, theo các phương thức tuyển sinh như sau:

1) Phương thức 1: Xét tuyển dựa trên kết quả thi THPT quốc gia

Trường xét tuyển theo tổ hợp môn, lấy điểm từ cao xuống. Mức điểm tối thiểu nhận hồ sơ xét tuyển là từ bằng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của trường quy định trở lên. Riêng ngành Ngôn ngữ Anh, thí sinh phải đạt từ 5 điểm trở lên đối với môn tiếng Anh.

So với năm 2017, điểm mới trong phương thức tuyển sinh năm nay là trường áp dụng phương thức này đối với các ngành Thiết kế thời trang, Thiết kế nội thất và Thiết kế đồ hoạ.

Thời gian nộp hồ sơ xét tuyển dựa trên kết quả thi THPT quốc gia sẽ theo mốc thời gian quy định chung của Bộ Giáo dục - Đào tạo.

2) Phương tức 2: Xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT

Thí sinh có điểm trung bình cộng lớp 10, 11 và học kỳ một lớp 12 từ 6,0 điểm trở lên.

Riêng ngành Ngôn ngữ Anh, thí sinh phải có điểm trung bình cộng môn tiếng Anh từ 6,5 trở lên. Đối với nhóm ngành thiết kế (Thiết kế thời trang, Thiết kế đồ hoạ, Thiết kế nội thất), điểm trung bình cộng môn Toán hoặc môn Ngữ văn từ 6,5 điểm trở lên.

Công thức tính điểm: Điểm trung bình cộng môn = (Điểm TB môn cả năm lớp 10 + Điểm TB môn cả năm lớp 11 + Điểm môn HK1 lớp 12)/3

Phương thức 3: Phương thức xét tuyển riêng

Ngoài 2 phương thức trên, trường còn mở rộng cơ hội cho thí sinh dự tuyển theo điều kiện riêng của trường. Thí sinh tốt nghiệp THPT và có điểm trung bình cộng các môn học năm lớp 10, 11 và học kỳ một lớp 12 từ 6,0 điểm trở lên và thoả mãn một trong các điều kiện theo yêu cầu của trường (tuỳ theo ngành, nhóm ngành) đều có thể nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển.

Cụ thể, đối với các ngành, nhóm ngành tuyển sinh bậc đại học (trừ 3 ngành Thiết kế thời trang, Thiết kế đồ họa, Thiết kế nội thất) thí sinh phải đáp ứng một trong các điều kiện:

- Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS (academic) đạt từ 5.5 điểm trở lên hoặc TOEFL iBT đạt từ 70 điểm trở lên.

- Tốt nghiệp cao đẳng hệ chính quy trở lên hoặc tương đương theo quy định của Bộ Giáo dục - Đào tạo.

- Tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp loại khá trở lên của cùng ngành hoặc ngành gần với ngành đăng ký xét tuyển (không xét tuyển đối với các ngành Công nghệ thông tin, Mạng máy tính và Truyền thông dữ liệu).

- Điểm trung bình cộng của môn Hoá học hoặc Sinh học phải đạt từ 8,0 trở lên đối với ngành Công nghệ thực phẩm, Công nghệ kỹ thuật môi trường, Quản lý tài nguyên và môi trường.

- Đạt giải từ khuyến khích trở lên trong cuộc thi Khoa học kỹ thuật quốc gia với các đề tài thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên; đạt từ huy chương đồng trở lên trong kỳ thi Olympic truyền thống 30/4 của môn thi có trong tổ hợp môn xét tuyển của ngành theo phương thức một của trường đối với các ngành Công nghệ thực phẩm, Công nghệ thông tin, Mạng máy tính và Truyền thông dữ liệu, và ngành Môi trường.

Ngoài ra, đối với ngành Công nghệ thông tin, Mạng máy tính và Truyền thông dữ liệu, thí sinh có xét tuyển theo một trong các điều kiện sau:

Một trong các CCQT hoặc văn bằng quốc tế liên quan đến CNTT, máy tính của các đơn vị như Bộ Khoa học và Công nghệ, Microsoft, Cisco, NIIT, APTECH như sau:

Chứng chỉ IT Passport/FE (Kỹ sư Công nghệ thông tin cơ bản) theo Chuẩn Công nghệ thông tin Nhật Bản do Bộ Khoa học và Công nghệ cấp;

Chứng chỉ DNIIT do NIIT Ấn Độ cấp;

Chứng chỉ nghề nghiệp ACCP, DISM, HDSE, ITT, ACNA, CPISM do APTECH cấp;

Chứng chỉ CCENT, CCT, hoặc CCNA do Cisco cấp;

Hoàn tất 1 trong các bài thi 70-xxx của Microsoft.

- Đạt giải khuyến khích trở lên của cuộc thi quốc gia Giải toán trên máy tính cầm tay.

- Đạt từ huy chương đồng trở lên trong kỳ thi tay nghề ASEAN của các nghề liên quan đến nhóm ngành xét tuyển.

- Điểm trung bình cộng của môn Toán từ 8,0 trở lên.

Đối với ngành Thiết kế thời trang, Thiết kế đồ họa, Thiết kế nội thất điều kiện xét tuyển là:

- Thí sinh đạt giải khuyến khích trở lên trong các cuộc thi năng khiếu về mỹ thuật, thiết kế, hội họa của các đơn vị có uy tín.

- Điểm thi các môn vẽ hoặc môn Trang trí màu hoặc tương đương của các trường đại học có tổ chức thi các môn năng khiếu năm 2018 đạt từ 5,0 điểm trở lên.

- Tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy hoặc tương đương theo quy định của Bộ Giáo dục - Đào tạo của cùng ngành đăng ký xét tuyển hoặc ngành gần.

- Chứng chỉ quốc tế (Advanced diploma in multimedia) do ARENA, NIIT, APTECH cấp.

- Có điểm phỏng vấn năng khiếu do Đại học Hoa Sen tổ chức phỏng vấn trực tiếp tại trường đạt từ 60 điểm trở lên (thang điểm 100).

Với các phương thức tuyển sinh riêng này, thí sinh có thể nộp hồ sơ từ ngày 2/5 đến 15/6.

Chỉ tiêu tuyển sinh

Với 2.510 chỉ tiêu, trường dành 60% xét tuyển bằng kết quả kỳ thi THPT quốc gia, 30% trên điểm học bạ và 10% theo điều kiện riêng của trường.

Xem chi tiết bên dưới

Ngành và Tổ hợp môn xét tuyển

Ngành, nhóm ngành bậc đại học

Mã ngành, nhóm ngành

Tổ hợp môn xét tuyển

... Xem thêm

THÔNG TIN NGÀNH HỌC/CHƯƠNG TRÌNH TUYỂN SINH

Mã ngành nghề/Chương trìnhTên ngành nghề/Chương trình đào tạoChỉ tiêu tuyển sinhMôn thi/xét tuyểnThời gian tuyển sinhĐăng ký cập nhật nguyện vọng tuyển sinh
Kết quả thi THPT quốc giaPhương thức khác
7480102

Mạng máy tính và Truyền thông dữ liệu

2436A00, A01, D01/D03, D07Theo quy định của Bộ GD&ĐT
7480201

Công nghệ thông tin

80120A00, A01, D01/D03, D07Theo quy định của Bộ GD&ĐT
7510406

Công nghệ kỹ thuật môi trường

1218A00, B00, D07, D08Theo quy định của Bộ GD&ĐT
7850101

Quản lý tài nguyên và môi trường

1218A00, B00, D07, D08Theo quy định của Bộ GD&ĐT
7540101

Công nghệ thực phẩm

2436A00, B00, D07, D08Theo quy định của Bộ GD&ĐT
7340101

Quản trị kinh doanh

12080A00, A01, D01/D03, D09Theo quy định của Bộ GD&ĐT
7340115

Marketing

20050A00, A01, D01/D03, D09Theo quy định của Bộ GD&ĐT
7340120

Kinh doanh quốc tế

280120A00, A01, D01/D03, D09Theo quy định của Bộ GD&ĐT
7340201

Tài chính – Ngân hàng

4228A00, A01, D01/D03, D09Theo quy định của Bộ GD&ĐT
7340301

Kế toán

5030A00, A01, D01/D03, D09Theo quy định của Bộ GD&ĐT
73404

Nhóm ngành Quản trị - Quản lý (*) Quản trị nhân lực Quản trị văn phòng Hệ thống thông tin quản lý

0A00, A01, D01/D03, D09Theo quy định của Bộ GD&ĐT
7340410

Quản trị công nghệ truyền thông

5050A00, A01, D01/D03, D09Theo quy định của Bộ GD&ĐT
7810103

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

4832A00, A01, D01/D03, D09Theo quy định của Bộ GD&ĐT
7810201

Quản trị khách sạn

10575A00, A01, D01/D03, D09Theo quy định của Bộ GD&ĐT
7810202

Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống

7644A00, A01, D01/D03, D09Theo quy định của Bộ GD&ĐT
7220201

Ngôn ngữ Anh (hệ số 2 môn tiếng Anh

19684D01, D14, D09, D15Theo quy định của Bộ GD&ĐT
7310401

Tâm lý học

3020A01, D01, D08, D09Theo quy định của Bộ GD&ĐT
7210403

Thiết kế đồ họa

1545A01, D01, D09, D14Theo quy định của Bộ GD&ĐT
7210404

Thiết kế thời trang

822A01, D01, D09, D14Theo quy định của Bộ GD&ĐT
7580108

Thiết kế nội thất

822A01, D01, D09, D14Theo quy định của Bộ GD&ĐT